Tầm Soát Ung Thư Vú

Việc tầm soát và sàng lọc ung thư vú có ý nghĩa rất quan trọng trong phòng ngừa và điều trị. Theo thống kê, tỷ lệ sống sót khi mắc ung thư vú đối với những người phát hiện sớm là 98% và chỉ là 25% nếu phát hiện muộn.

| 11-03-2021


Việc tầm soát và sàng lọc ung thư vú có ý nghĩa rất quan trọng trong phòng ngừa và điều trị. Theo thống kê, tỷ lệ sống sót khi mắc ung thư vú đối với những người phát hiện sớm là 98% và chỉ là 25% nếu phát hiện muộn.

Biểu hiện của bệnh ung thư vú

1. Tổng quan về ung thư vú

Ung thư vú là loại ung thư thường gặp và gây tử vong cao nhất trong những loại ung thư ở phụ nữ. Nguyên nhân gây ra ung thư vú đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, nhiều nguyên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ có gen BRCA1 hoặc BRCA2 bị lỗi sẽ có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn 87% so với 10% ở những người còn lại. Bên cạnh đó, ô nhiễm môi trường, tia phóng xạ hay hóa chất trong thực phẩm,…cũng làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư vú.
Người bị bệnh ung thư vú có thể phát hiện trong quá trình thăm khám định kỳ hoặc khi có sự xuất hiện các dấu hiệu như sờ thấy có khối cứng trên vú, không đau và không di động. Dấu hiệu sau là vùng da vú thay đổi, vú chảy máu, hạch cơ ngực lớn và hố nách. Còn các triệu chứng cho thấy bệnh đã di căn sẽ gồm tràn dịch màng phổi, thiếu máu, đau gãy xương, yếu chi, liệt, hôn mê do di căn đến não,…

2. Biểu hiện của ung thư vú

Trên thế giới ung thư vú là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm đối với chị em phụ nữ. Theo thông kê của tổ chức y tế thế giới WHO, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư vú trên thế giới ngày càng tăng cao, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Ung thư vú là một trong 10 ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ Việt và có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Tuy nhiên, không giống các loại ung thư khác, ung thư vú là một bệnh hoàn toàn có thể chữa được nếu được phát hiện sớm, khoảng 80% bệnh nhân được chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện bệnh ở những giai đoạn đầu. Vì vậy mọi người phải nắm trong tay các biểu hiện của ung thư vú để có thể phòng tránh bệnh một cách tốt nhất.

Một số biểu hiện của ung thư vú:

  • Đau ở vùng ngực, đau lưng, vai hoặc gáy
  • Xuất hiện khối u cứng ở vú, vú bị thay đổi kích thước hoặc hình dạng
  • Vú bị sưng hoặc nổi hạch
  • Thay đổi vùng da, biến dạng hay kích ứng da vùng vú hoặc vùng dưới cánh tay
  • Vú tiết dịch, bị thụt vào trong hoặc có cảm giác đau.
  • Quầng vú hoặc núm vú có sự thay đổi màu sắc hay các thay đổi khác, chẳng hạn như xuất hiện nếp nhăn hoặc đóng vảy

Bệnh ung thư vú giai đoạn đầu

3. Các giai đoạn mắc ung thư vú

3.1 Ung thư vú giai đoạn đầu

Ở ung thư vú giai đoạn đầu này, các tế bào ung thư vú có kích thước khá nhỏ, được bác sĩ phát hiện ra trong các ống dẫn sữa. Giai đoạn này được gọi là ung thư vú không xâm lấn, có nghĩa là ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ. Bệnh nhân ung thư vú giai đoạn đầu sẽ được điều trị để ngăn chặn sự di căn của bệnh. Thường thì ung thư vú giai đoạn đầu bệnh nhân chỉ cần cắt bỏ khối u và sử dụng thêm phương pháp xạ trị.

3.2 Ung thư vú giai đoạn 1

Ở giai đoạn 1A, khối u vẫn có kích thước nhỏ từ 2cm và các hạch bạch huyết chưa bị ảnh hưởng. Nhưng khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn 1B thì không chỉ có khối u ở vú mà còn tìm thấy khối u tại các hạch bạch huyết ở nách. 2 giai đoạn này vẫn đươc xem là phát hiện bệnh sớm. Ở ung thư vú giai đoạn 1 này bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp phẫu thuật kết hợp một số liệu pháp để điều trị bệnh.

3.3 Ung thư vú giai đoạn 2

Ở ung thư vú giai đoạn 2, các khối u có kích thước từ 2 – 5cm và có thể chưa lây lan sang các hạch bạch huyết hoặc sang các hạch nách. Giai đoạn này được chia là 2 giai đoạn nhỏ:

- Giai đoạn 2A: Chưa xuất hiện u nguyên phát và chưa đến 4 hạch bạch huyết. Kích thước khối u nhỏ hơn 2cm và chưa đến 4 hạch bạch huyết. Khối u từ 2-4cm và chưa lan tới hạch bạch huyết và hạch dưới cánh tay.
- Giai đoạn 2B: Ở giai đoạn, khối u có kích thước từ 2 đến 4cm và tìm thấy các cụm tế bào ung thư trong hạch bạch huyết, từ 1-3 hạch bạch huyết ở nách hoặc gần xương ức. Hoặc, kích thước khối u lớn hơn 5cm và chưa xâm lấn đến các hạch bạch huyết.
Bệnh nhân phát hiện bệnh ung thư vú giai đoạn 2 nên kết hợp các liệu pháp điều trị phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và kích thích tố.

3.4 Ung thư vú giai đoạn 3

Khi bạn phát hiện bệnh ung thư vú giai đoạn 3, thì các khối u trong cơ thể đã lan rộng 4 – 9 hạch bạch huyết ở nách hoặc phù các hạch bạch huyết bên trong vú.

Ở ung thư vú giai đoạn 3, liệu pháp điều trị cho bệnh nhân cũng giống với giai đoạn 2. Nếu bác sĩ phát hiện ra có khối u nguyên phát lớn, thì bạn sẽ phải dùng biện pháp hóa trị để làm nhỏ khối u trước khi tiến hành phẫu thuật.

3.5 Ung thư vú giai đoạn cuối (giai đoạn 4)

Ở ung thư vú giai đoạn cuối, giai đoạn này được xem là giai đoạn cuối của bệnh ung thư. Tế bào ung thư đã lan rộng và di căn đến nhiều cơ quan trong cơ thể người bệnh. Ung thư vú thường di căn đến xương, não, phổi và gan. Ở giai đoạn này, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn điều trị toàn thân tích cực, đây là phương pháp phổ biến đối với bệnh nhân đang điều trị bệnh ung thư vú giai đoạn cuối.

Bệnh ung thư vú giai đoạn cuối

4. Tại sao nên tầm soát ung thư vú?

Tầm soát là kiểm tra toàn bộ cơ thể khi đang còn khỏe mạnh. Cùng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, việc tầm soát ung thư vú sớm sẽ giúp cải thiện tỉ lệ chữa khỏi cho bệnh nhân ung thư vú. Theo thống kê, tỷ lệ sống sót khi mắc ung thư vú đối với những người phát hiện sớm là 98% và chỉ là 25% nếu phát hiện muộn. Do đó, việc tầm soát và sàng lọc ung thư vú có ý nghĩa rất quan trọng trong phòng ngừa và điều trị.
Những phương pháp thường áp dụng trong tầm soát ung thư vú là khám lâm sàng tuyến vú hoặc tự khám vú ở nhà. Lời khuyên dành cho phụ nữ là nên thực hiện chẩn đoán hình ảnh trong bệnh lý ung thư vú. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường được áp dụng để kiểm tra ung thư vú gồm chụp Mamo vú, siêu âm, CT scan và MRI. Nếu gia đình từng có người mắc bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng thì nên tầm soát sớm vì 10-15% các ca ung thư có nguồn gốc di truyền.

5. Hướng dẫn tự khám vú ở nhà

Bước 1: Đứng trước gương, nên chọn gương có thể soi được thân trên, để ngực trần.
Bước 2: Giơ cánh tay phải lên trên đầu và dùng tay trái để kiểm tra vú phải. Dùng phần đệm của ngón tay chuyển động tròn từ đầu vú đến nách sao cho hết phần vú. Quan sát và cảm nhận thử xem có sự thay đổi nào ở viền vú không? Có khối cứng nào trong vú không? Nhìn vú có bị sưng hay không? Da vùng vú có chỗ nào lồi lõm khác lạ hay không? Núm vú có thay đổi gì hay không? Sau khi kiểm tra vú phải, bạn kiểm tra vú trái bằng cách tương tự.
Bước 3: Giơ cả 2 tay lên đầu và quan sát trước gương xem thử có dấu hiệu bất thường nào được nêu ở bước 2 hay không?
Bước 4: Đặt cánh tay đối diện ra sau cơ ngực rồi ấn lòng bàn tay xuống để xem thử ngực có dấu hiệu bất thường nào như lồi lõm, nhăn nheo hay khác thường về hình dạng không. Quan sát trong gương xem có chảy dịch từ một hoặc cả hai núm vú hay không? Đây có thể là chất lỏng màu trắng đục, màu vàng hoặc là máu.
Bước 5: Kê một chiếc gối hoặc khăn tắm ở vai rồi nằm xuống, giơ tay phải lên đầu rồi dùng tay trái chuyển động trên vú phải từ đầu vú đến nách sao cho không bỏ sót phần nào của vú. Làm ngược lại để kiểm tra vú còn lại để kiểm tra xem có dấu hiệu bất thường nào không.

6. Ai có nguy cơ cao mắc ung thư vú?

- Phụ nữ ở trong độ tuổi từ 45 - 50.
- Phụ nữ trên 55 tuổi mới mãn kinh và có kinh trước 10 tuổi.
- Phụ nữ không có con, trên 35 tuổi mới có con đầu lòng hoặc không cho con bú. 
- Người đã từng bị ung thư vú ở một bên.
- Gia đình có mẹ, chị em hoặc con gái bị ung thư vú. Khoảng 10-15% ung thư do di truyền.
- Tiền sử hư thai, phá thai hay rối loạn Hormone,...
- Tiếp xúc nhiều với các hóa chất hoặc tia phóng xạ.
- Lối sống không lành mạnh, tiếp xúc với rượu bia, thuốc lá thường xuyên.
- Sử dụng liên tục và lâu dài thuốc nội tiết thay thế sau mãn kinh.
Nên thực hiện các tầm soát nguy cơ ung thư vú di truyền để phát hiện sớm nguy cơ từ gen, đặc biệt là những người có người thân từng mắc căn bệnh này.

Tags:

Đăng ký tư vấn

Ung thư di truyền